Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Cẩm Lý
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Báo cáo Tổng kết năm học 2012-2014
|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM LÝ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cẩm Lý, ngày 20 tháng 5 năm 2012 |
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2011-2012
Thực hiện công văn số 136 PGD&ĐT Lục Nam ngày 16 tháng 5 năm 2012 về việc hướng dẫn tổng kết năm học 2011- 2012; căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường. Trường tiểu học Cẩm Lý báo cáo tổng kết năm học 2011- 2012 như sau:
A.NỘI DUNG BÁO CÁO TỔNG KẾT
I. Kiểm điểm, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2011 – 2012:
1.Nhiệm vụ 1: Kết quả nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
1.1. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chung:
1.1.1. Triển khai thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực":
Để thực hiện tốt nội dung này ngay từ đầu năm nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo của nhà trường.
- Tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên, học sinh ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”
1.1.1.1.Kết quả triển khai thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” với việc thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo:
- Không xảy ra các hành vi vi phạm nghiêm trọng về tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của cán bộ, giáo viên.
- Việc học tập các chuyên đề tư tưởng và tấm gương đạo đức của Bác đã giúp cho nhận thức của cán bộ, giáo viên được nâng lên, thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng và giá trị to lớn của tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và tiếp tục tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm trong công việc, tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết, phê bình và tự phê bình
- Kết quả cụ thể:
+ 100% CBGV, NV đạt phẩm chất chính trị, đạo đức tốt
+ 100% GV và cán bộ quản lý có sáng kiến đổi mới phương pháp quản lý và đổi mới phương pháp dạy học
+ Đa số CBGV đều có ý thức tự học tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân
+ 100% CBGV có sổ ghi chép những kiến thức tự học và thường xuyên dự giờ thăm lớp nhằm học hỏi, trao đổi phương pháp giảng dạy
+ 100% GV tham gia tích cực vào các phong trào thi đua như tham gia hội giảng, tham gia đầy đủ các cuộc thi do các cấp các ngành tổ chức và tham gia có hiệu quả
+ Những tấm gương tiêu biểu: Nguyễn Kim Liên, Nguyễn Thị Tuyết cán bộ quản lý nhà trường; GV: Các tổ trưởng tổ chuyên môn, các giáo viên dạy giỏi cấp huyện.......
+ Hạn chế:
Việc làm theo tấm gương đạo đức Bác Hồ còn có phần chưa rõ nét như ngại đấu tranh, có đấu tranh thì còn chung chung và lé tránh cụ thể, ngại va chạm cá nhân và không muốn thẳng thắn chỉ rõ hạn chế đồng nghiệp
Không có giáo viên nào vi phạm về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhà trường
1.1.1.2. Kết quả chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục:
Cuộc vận động “Hai không” đã đi vào chiều sâu và đã đạt được những kết quả cụ thể:
Năm học 2011-2012, không có giáo viên vi phạm đạo đức bị xử lý kỷ luật. Đại đa số cán bộ, giáo viên đều không ngừng học tập để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, tin học để phục vụ công tác và hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học với nhiệm vụ được giao. Nhiều cán bộ, giáo viên khắc phục khó khăn, có kế hoạch tự học phấn đấu vươn lên đạt kết quả cao trong công tác học tập và giảng dạy
Trường đã tập trung chỉ đạo thực hiện phong trào một chách nghiêm túc, đạt được kết quả cụ thể như sau:
- Kỷ cương, nề nếp làm việc nghiêm túc, phát huy dân chủ toàn diện, trường tổ chức tốt phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, “Dân chủ- Kỷ cương- Tình thương- Trách nhiệm”, môi trường giáo dục lành mạnh.
- Chất lượng giáo dục cơ bản từng bước được nâng lên tạo ra động lực mới thúc đẩy sự phát triển của nhà trường.
Chát lượng học sinh giỏi được nâng cao về chất và lượng đạt nhiều giải cao hơn năm trước
+ Chất lượng đại tràđược duy trì tốt so với hằng năm cà thực chất hơn:
+ Học sinh yếu kém được quan tâm khắc phục. Cuối năm trường chỉ còn 2 học sinh yếu rèn hè đạt tỷ lệ: 0,4% đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
+ Không có học sinh ngồi nhầm lớp, thúc đẩy giáo dục phát triển.
- 100% cán bộ, giáo viên khách quan, trung thực trong việc thực hiện quy chế chuyên môn, coi thi, chấm thi và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc quy định đạo đức nhà giáo theo Quyết định số 16/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT. Không có giáo viên vi phạm phẩm chất đạo đức nhà giáo
* Hạn chế: Đôi khi giáo viên vẫn chưa thực nghiêm túc trong việc coi chấm thi của học sinh vẫn còn hiệ tượng coi bài của nhau với số ít học sinh ở các lớp lớn
1.1.1.3.Kết quả việc triển khai thực hiện đổi mới hoạt động của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:
Đây là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường, triển khai tích cực hằng tuần, hằng tháng và có đánh giá thường xuyên. Sau 4 năm thực hiện GV, HS nhận thức rõ nhiệm vụ và mục đích yêu cầu của công tác phong trào này. Kết quả:
- Trường, lớp đạt xanh, sạch đẹp, an toàn;
-Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập cụ thể các lớp đạt vượt mức kế hoạch đăng ký đầu năm của lớp về rèn luyện đạo đức cũng như kết quả học tập.
+ Phương pháp dạy học tích cực được coi trọng và từng bước được thể hiện rõ trong các giờ dạy của đại đa số GV nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy
+ Các giờ dạy được chỉ đạo lồng ghép giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh như: Thường xuyên tổ chức Häc sinh tham ra häc tËp tÝch cùc, th«ng qua c¸c ho¹t ®éng rÌn kü n¨ng sèng cho häc sinh giúp các em tù tin trong học tập, giao tiÕp, chia sÎ, hîp t¸c, øng phã víi c¸c t×nh huèng trong cuéc sèng, vËn dông thùc hµnh vµo thùc tÕ
- Hoạt động ngoài giờ duy trì tốt và có tác dụng giáo dục cao; CBGV nhà trường mẫu mức là tấm gương cho học sinh luôn gần gũi, thân thiện với học sinh; xây dựng môi trường học tập lành mạnh, tích cực
-Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh
+ Tham gia các trò chơi dân gian thường xuyên trong các giờ HĐTT, Giờ ra chơi
+ Tổ chức thi tiếng hát tuổi hồng: Giải nhất cụm, và giải KK cấp huyện
+ Thi thể dục thể thao, thi trang trí lớp học thi kiến thức đội, thi các trò chơi dân gian trong các ngày lẽ lớn trong năm: các lớp tham gia sôi nổi và có hiệu quả giáo dục cao
+ Tìm hiểu về lịch sử địa phương:
Tìm hiểu về lịch sử xã Cẩm Lý: 2 buổi/ năm và lồng ghép vào tiết dạy lịch sử địa phương trong chương trình
Tìm hiểu về Lịch sử chùa làng Lịch Sơn: 2 buổi/ năm cho học sinh lớp 4,5
Chăm sóc và tìm hiểu về những anh hùng liệt sĩ tại địa phương: 2 buổi/năm
So với năm trước : chất lượng giáo dục được nâng cao về cả số lường và chất lượng, cảnh quan nhà trường xanh sạch đẹp hơn, điều kiện giáo dục tốt hơn, và các hoạt động đã đi vào chiều sâu và học sinh tự giác tích cực tham gia một cách có nền nếp các trò chơi dân gian. Hạnh kiểm, kỹ năng sống được quan tâm giáo dục không có học sinh vi phạm ATGT, tệ nạn XH, Phối hợp với tổ chức Y tế Chăm sóc sức khỏe cho học sinh tốt hơn
- Hạn chế: Rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng phó tự bảo vệ cho bản thân HS, kỹ năng ứng xử cho học sinh thông qua các tiết dạy, thông qua hoạt động ngoài giờ còn có phần chưa tích cực và chưa rõ nét
1.1.2.Những biện pháp đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục.
- Các giải pháp đã triển khai nhằm thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục:
+ Quan tâm bồi dưỡng tư tưởng nâng cao nhận thức, trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, kỷ cương, nền nếp làm việc
+ Tổ chức học tập các văn bản chỉ đạo kịp thời
+ Tổ chức hội thảo chuyên môn trong trường, trong tổ, cụm.
+ Tổ chức có hiệu quả các đợt hội giảng
+ Khảo sát chất lượng học tập thực chất học sinh hàng tháng
+ Tổ chức nghiêm túc và có hiệu quả các phong trào thi đua và các cuộc vận động được thực hiện trong nhà trường
- Những kết quả cụ thể trong:
+ Tổ chức sinh hoạt tổ: 2 lần/ tháng
Nội dung: Chủ yếu bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực từng bộ môn cho giáo viên thông qua giảng dạy
Sinh hoạt tổ đã có đổi mới: Gv tự đánh giá mặt yếu, khiếm khuyết của bản thân trong giảng dạy để tổ, nhà trường có kế hoạch hội thảo chuyên môn về nội dung đó
+ Ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học:
So với năm học trước thì ƯDCNTT và giảng dạy của nhà trường đã được nâng cao về chất lượng hiệu quả và số lượng.
26/32 GV biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy một cách thành thạo hơn
Không còn tình trạng dạy học theo lối “đọc – chép”
-Kết quả thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá:
+ Thực hiện đánh giá đúng theo các văn bản quy định
+ Không có hiện tượng đánh giá sai lệch két quả học tập của học sinh
- Công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
Cơ bản hoàn thành năm học 2011-2012
- Kết quả của việc xây dựng câu hỏi kiểm tra, bài tập, tư liệu dạy học trên website:
Đã hoàn thành ngân hàng đề thi
+ Trang Website của nhà trường : Có trang Websit, có tư liệu
Hạn chế: song chất lượng đề thi mới dừng lại sao y đề của GV ra chưa có thẩm định trước, chỉ đến khi kiểm tra thì đề mới được duyệt và chỉnh sửa đảm bảo kiến thưc kỹ năng chuẩn của chương trình khối lớp.
Trang Webs của nhà trường nội dung còn sơ sài, chưa thường xuyên bổ sung hàng ngày, GV chưa thường xuyên gửi bài và vào trang Web của nhà trường để tham khảo và giao lưu thông tin.
GV tin học chưa có dẫn đến nhà trường chưa có người quản lý tích cực trang thông tin điện tử của nhà trường
2.1.3.Đánh giá việc thực hiện chương trình, SGK, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng; chất lượng dạy 2 buổi/ngày:
* Thực hiện đúng chương trình, sách giáo khoa quy đinh, Đại đa số bài dạy đạt được kiến thức kỹ năng chuẩn của khối lớp
- Chất lượng dạy học 2 buổi trên ngày được nâng lên rõ rệt:
Tổng số học sinh tham gia học 2 buổi/ ngày: 10 lớp với 223 học sinh
+ Hạnh Kiểm: Thực hiện đầy đủ: 100%
+ Văn Hoá: Giỏi: em; đạt %; Khá em, đạt %; TB em, đạt %
Hạn chế: Gv chưa đầu tư nhiều thời gian công sức vào chuẩn bị nội dung giảng dạy gắn với thực tế địa phương, trình độ học sinh mà vẫn chủ yếu lệ thuộc vào nội dung sách giáo khoa, Chưa linh hoạt trong việc định hướng thời lượng và nội dung kiến thức tiết dạy mà vẫn gò bó đúng 35 phút ở tất cả các tiết học
2.2.Triển khai nhiệm vụ năm học đối với các cấp học.
* Xếp loại hạnh kiểm:
Thực hiện đầy đủ: 461/461= 100% so với Kh đạt 100%
* Xếp loại văn hóa:
Môn tiếng Việt:
Giỏi: 171 = 37,1% So với KH tăng 12 %
Khá¸: 211 HS= 45,8%; So với KH tăng 5,8 %
TB: 77 HS= 16,7%; So với KH giảm %
Yếu: 2 HS = 0,4%
Môn toán:
Giỏi: 239 = 51,9% so với KH tăng 21,9 %
Khá: 150 HS= 32,5% so với Kh giảm 7,5 %
TB: 71 HS = 15,4% so với KH giảm %
Yếu: 1 HS= 0,2% so với KH giảm 0,2 %
* Xếp loại chất lượng giáo dục chung:
Giỏi: 148 = 32% so với Kh tăng 12%
Khá: 176 HS= 38,8% so với KH giảm: 1,1%
TB: 135 HS= 29,3%
Yếu: 2 HS= 0,4 % so với đạt kế hoạch
* Xếp loại vở sạch chữ đẹp:
Lo¹i A: 289 = 62,7%
Lo¹i B: 146 em = 31,6 %
Lo¹i C: 26 em = 5,64 %
* Lên lớp thẳng: 459 em = 99,6% .
* Rèn luyện hè: 2 em = 0,4 %
* Hoàn thành chương trình tiểu học: 110/110 = 100%
- Kết quả tham gia các cuộc thi cấp huyện, cấp tỉnh: Văn hoá, Văn nghệ, TDTT, CNTT:
+ Thi Văn hóa cấp tỉnh: 1 học sinh
+ Thi VHCT tỉnh: giải ba: 1
+ Thi văn hóa cấp huyện: 13 giải trong đó giải nhất huyện: 2 giải; Nhì huyện: 1 giải; giải ba: 5 giải; KK: 5
+ Tin học cấp huyện: 1
+ Thi Văn hay chữ tốt, VSCĐ: 14 Trong đó đạt giải nhất: 1; giải nhì: 2; giải ba: 2; Giải KK: 8
+ Giải TDTT: 3 giải ba
+ Thi thần tượng âm nhạc cấp huyên: Đạt giải Nhất là đội dự thi cấp tỉnh vào tháng 8
+ Chỉ huy đội giỏi cấp huyện: 1
Đánh giá chung về kết quả các cuộc thi các cấp
Trường xếp thứ 7/37 trường trong huyện
Ưu điểm: Chất lượng đại trà, Chất lượng mũi nhọn được nhà trường quan tâm và có giải pháp đồng bộ nên có hiệu quả và nâng cao hơn về chất lượng và số lượng. Trường nhiều năm được xếp thứ hạng cao về học sinh giỏi văn hóa các cấp; GV tham gia bồi dưỡng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình có trách nhiệm vượt khó khăn.
* Kết quả hoạt động công tác đội: Hoạt động tốt theo chương trình kế hoạch công tác đội
Tồn tại: Chất lượng của mốt số hoạt động chưa cao như TDgiữa giờ, nội dung hoạt động của một số cuộc thi. Chất lượng học sinh giỏi dự thi một số môn năng khiếu như thể dục thể thao, vẽ, chưa có hiệu quả cao.
Gv tham gi giảng dạy là các anh chi phụ trách công tac Đội xong chưa thực sợ coi trọng và có trách nhiệm cao trong nhiệm vụ này, chưa phối hợp chặt chẽ với TPT dẫn đến xây dựng thói quen VSMT, nền nếp ra vào lớp, Kỹ năng sống của học sinh con thụ động vf hạn chế .......
* Kết quả hoạt động công tác Đoàn TN: hoạt động tích cực hơn năm trước xong vai trò của BT Đoàn còn mờ nhạt
2.3. Kết quả công tác phổ cập GDTHĐĐT mức 2, phổ cập TH và công tác xã hội hóa giáo dục.
*Công tác phổ cập giáo dục:
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 94/94 học sinh đạt 100%
- Huy động trẻ từ 6 tuổi đến 14 tuổi ra lớp 100% Không có học sinh bỏ học
- Trẻ HTCTTH đúng độ tuổi: 110/110 học sinh đạt tỷ lệ 100%
*Công tác xã hội hóa giáo dục:
-Kết quả thực hiện XHH giáo dục, huy động các nguồn lực đầu tư vào giáo dục:
+ Phụ huynh động viên khen thưởng, chăm sóc và tạo điều kiện cho học sinh nhà rường tham ra các cuộc thicác cấp, động viên học sinh có thành tích cao với số tiền là:
+ Tham gia tich cực vào việc trang trí lớp học cho học sinh bằng công và vật chất
+ Chăm sóc nước uống sạch cho 100% học sinh
+ Ủng hộ nhà trường 2 chuyến xe đưa học sinh đi dự thi VHCT, Văn hoá cấp huyện
Trường đã làm tương đối tốt công tác xã hội hoá thu hút mọi nguồn lực tham gia xây dựng các điều kiện GD cho nhà trường
2.Nhiệm vụ 2: Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục:
* Kết quả tham tham mưu với địa phương:.
+ Tu sửa cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo đủ về CSVC cho giáo viên và học sinh làm việc và học tập
+ Phối hợp giữa địa phương về thực hiện nhiệm vụ giáo dục trọng tâm của năm học
+ Tham mưu với Hội khuyến học xã xây dựng quỹ khuyến học và trao thưởng cho học sinh, GV có thành tích cao trong học tập và giảng dạy.
+ Phối hợp với phụ huynh chăm lo điều kiện học tập cho học sinh
* Kết quả việc tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, UBND huyện, của Phòng GD-ĐT trong năm học:
- Thùc hiÖn nghiªm tóc híng dÉn nhiÖm vô n¨m häc 2011-2012 cña Bé GD&DDT – GDTH, của Sở GD&ĐT Bắc Giang, của PGD Lục nam.
- Thùc hiÖn ch¬ng tr×nh theo Q§ sè 16/2006/Q§BGD&§T.
- Thùc hiÖn nghiªm tóc th«ng t 32/2009/TT-BGD§T ngµy 17/10/2009 cña Bé GD&§T ban hµnh Quy ®Þnh ®¸nh gi¸ vµ xÕp lo¹i häc sinh tiÓu häc vµ c«ng v¨n sè 717/BGD§T-GDTH ngµy 11/2/2010 híng dÉn thùc hiÖn mét sè néi dung cña th«ng t 32/2009/TT-BGD§T.
- Thùc hiÖn Quy ®Þnh vÒ Gi¸o dôc hoµ nhËp dµnh cho ngêi tµn tËt, khuyÕt tËt ban hµnh theo QuyÕt ®Þnh sè 23/2006/Q§-BGD&§T ngµy 22/5/2006 cña Bé GD&§T.
- TriÓn khai, thùc hiÖn nghiªm tóc th«ng t 36/2009TT-BGD-§T ngµy 4/12/2009 ban hµnh Quy ®Þnh kiÓm tra, c«ng nhËn phæ cËp gi¸o dôc tiÓu häc vµ phæ gi¸o duc ®óng ®é tuæi.
Tãm L¹i: Thùc hiÖn ®µy ®ñ, cã hiÖu qu¶ c¸c v¨n b¶n chØ ®¹o cña c¸c cÊp c¸c ngµnh trong n¨m häc 2011-2012
* Kết quả thực hiện kỷ cương, nền nếp trong trường học:
+ Triển khai đầy đủ các văn bản pháp quy của nhà nước tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường như: Luật lao động, pháp lệnh công chức, viên chức, điều lệ trường tiểu học , quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, Quy chế làm việc của cơ quan
+ Kết quả: 100% CBGV, HS thực hiện nghiêm túc kỷ luật lao động, ý thức nghề nghiệp, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Không có giáo viên vi phạm vào kỷ cương nền nếp trường học
* Kết quả công tác kiểm tra CBQL
+ Tổng số lượt kiểm tra chuyên đề
|
Năm học |
Tổng số |
Xếp loại Tốt |
Xếp loại Khá |
Xếp loại TB |
Xếp loại Yếu |
|
2011-2012 |
227 |
75 |
139 |
13 |
0 |
Tổng số lượt kiểm tra toàn diện
|
Năm học |
Tổng số |
Xếp loại Tốt |
Xếp loại Khá |
Xếp loại TB |
Xếp loại Yếu |
|
2011-2012 |
11 |
0 |
9 |
2 |
0 |
Dự giờ, thăm lớp của CBQL:
|
Năm học |
Tổng số |
Xếp loại Tốt |
Xếp loại Khá |
Xếp loại TB |
Xếp loại Yếu |
|
2010-2011 |
150 |
78 |
63 |
9 |
0 |
- Thực hiên nghiêm túc đánh giá xếp loại CBQL, GV, NV, theo quy định chuẩn nghề nghiệp GV TH.
* Kết quả thực hiện “3 công khai”, “4 kiểm tra”: Thực hiện nghiêm túc các nội dung công khai theo quy định được thông báo tới cán bộ GV, NV trong các buổi hội nghị giao ban theo từng thời kỳ và sát với nội dung công việc. Nội dung công khai được niêm yết tại văn phòng nhà trường theo quy định. Có đủ các bảng biểu công khai theo quy định
* Kết quả ứng dụng CNTT , xây dựng trang Web và hiệu quả khai thác sử dụng trong quản lý, dạy- học:
§©y lµ mét trong nh÷ng ho¹t ®éng ®îc tËp trung chØ ®¹o cña Ban gi¸m hiÖu nhµ trêng.
N¨m häc 2011-2012 nhµ trêng bæ sung thªm 2 m¸y vi tÝnh, c¶i thiÖn hÖ thèng nèi m¹ng cho c¸c m¸y phôc vô cho c«ng t¸c gi¶ng d¹y cho gi¸o viªn, nh»m n©ng cao chÊt lîng gi¶ng d¹y trªn líp vµ hiÖu qu¶ gi¸o dôc cña nhµ trêng.
Sè CBGV tù trang bÞ m¸y tÝnh: 27 GV
Tr×nh ®é tin häc cña gi¸o viªn: 22 C¸n bé, gi¸o viªn cã chøng chØ tin häc A,B
Sè gi¸o viªn bÕt sö dông m¸y trong so¹n bµi: 26 GV
Gi¸o viªn biÕt thiÕt kÕ vµ gi¶ng d¹y gi¸o ¸n ®iÖn tö: 7 GV
Sè giê cã UDCNTT :
* Kết quả thực hiện cải cách hành chính, quy chế dân chủ trong nhà trường:
+ Đảm bảo tính dân chủ trong nhà trường trong tất cả các hoạt động giáo dục,
+ Thủ tục hành chính khi giải quyết công việc nhà trường:
Không gây phiền hà cho CBGV,HS và phụ huynh khi giải quyết công việc, Đảm bảo đúng thủ tục hành chính theo quy định
* Kết quả đổi mới trong công tác kiểm tra trong nhà trường:
- Yêu cầu đánh giá: Bám sát vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học ở từng lớp; Phối hợp tốt giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của giáo viên, của học sinh. Không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà đánh giá trong suốt qua trình học tập.
- Hình thức đánh giá: Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau, kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan.
- Các tiêu chí đánh giá: đánh giá toàn diện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ, hành vi của học sinh; đảm bảo độ tin cậy, chính xác, khách quan, công bằng; đảm bảo tính khả thi; đảm bảo yêu cầu phân hoá; đảm bảo giá trị và hiệu quả cao.
- Bồi dưỡng, tập huấn cho GV cách thiết kế, soạn đề kiểm tra theo hướng đổi mới, cụ thể:
Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra.
Xác định mục tiêu dạy học.
Hình thức cấu trúc đề gồm phần trác nghiệm và phần tự luận
Thiết kế đáp án, biểu điểm.
- Quy định Gv thiết kế đề kiểm tra, Phó hiệu trưởng có trách nhiệm duyệt đề, thẩm định đề sau mỗi lần rút đề để khảo sát để đảm bảo tính chính xác, mục đích yêu cầu của đề theo từng lớp học
- Ban khảo thí của nhà trường xây dựng kế hoạch khảo thí 1 lần/tháng
+ 100% GV đã tham gia ra đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, khảo sát hàng tháng ; Ngân hàng đề thi của nhà trường xây dựng dựa trên toàn bộ đề kiểm tra của GV đã soạn thảo
Tồn tại: Tính chuẩn của đề kiểm tra chưa cao( Về kiến thức, kỹ năng, câu từ, chính tả, liên kết ). Việc thẩm định đề đôi lúc còn sai sót trong quá trình triển khai kiểm tra khảo sát
* Kết quả thực hiện công tác pháp chế trong nhà trường:
+ Ngay từ đầu năm nhà trường đã tổ chức cho CBGV học tập nhưng văn bản quy phạm của pháp luật như điều lệ trường tiểu học, pháp lệnh công chức, quy định chuẩn nghề nghiệp, quy chế làm việc của nhà trường và các văn bản khác của các cấp các ngành
+ 100% CBGV thực hiện tốt chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước,
+ 100% CBGV có phẩm chất đạo đức tốt không có cbgv nào vi phạm vào phẩm chất đạo đức nhà giáo
* Những điểm mới trong công tác quản lý đã thực hiện:
Nhằm đạt được hiệu quả quản lý giáo dục của nhà trường thì trước hết GV phải là trung tâm đổi mới, vậy nhiệm vụ đầu tiên mà trường tiểu học Cẩm lý đã thực hiện đó là tập trung bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên
+ 100% đồng chí trong Ban Giám hiệu nhà trường đã tham dự lớp tập huấn về đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên dự các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn mỗi tháng 1-2 buổi, sinh hoạt chuyên môn cụm nhằm bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách đánh giá kết quả học tập của học sinh”.
+ Tập trung chỉ đạo bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giáo viên đứng lớp mà còn quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên làm công tác chủ nhiệm, rèn kỹ năng sống cho học sinh vào các giờ học và hoạt động ngoài giờ lên lớp
+ Tập trung chỉ đạo, bồi dưỡng việc áp dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy
+ Tăng cường về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
+ Phối hợp tốt hơn với phụ huynh học sinh, nhà trường và xã hội
+ Sử dụng CBGV vào đúng người đúng việc
+ Đổi mới chất lượng sinh hoạt chuyên môn nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệo vụ, tư tưởng nhận thức và lòng nhiệt tình, trách nhiệm của nhà giáo
3.Nhiệm vụ 3:Tiếp tục đổi mới công tác quản lý tài chính giáo dục:
-Kết quả của quản lý, sử dụng kinh phí trong trường học:
Thực hiện tài chính đúng nguyên tắc quản lý tài chính nhà trường, Công khai tài chính theo quy đinh, dân chủ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị
-Kết quả thực hiện “3 công khai”, “4 kiểm tra”: Thực hiện đúng các biểu mẫu về công khai tài chính công khai chất lượng giáo dục kịp thời và theo quy niêm yết thường xuyên tại văn phòng nhà trường.
+ Thực hiện các khoản thu từ học sinh (tổng số tiền/1HS): Không thực hiện khoản thu nào trái quy định, cụ thể năm 2011-2012 không thu bất cứ khoản thu nào của học sinh để phục vụ các hoạt động của nhà trường
-Thực hiện xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ năm 2012: đúng quy định và công khai dân chủ
- Kết quả thực hiện các quy định của luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Không có biểu hiện sai phạm trong công tác này.
- Thực hiện công tác thu chi đúng nguyên tắc tài chính năm 2011 phòng tài chính đã thẩm định và không có sai phạm về công tác tài chính
- Về mua sắm và xây dựng, sửa chữa đều có
+ Xây dựng kế hoạch từ đầu năm và được sự bàn bạc thống nhất của HĐT và chi bộ nhà trường. Thành lập tổ thực hiện.
4. Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
- Tổng số CBGV- NV tính đến cuối năm học:
+ Tổng số cán bộ GV, NV: 36 Trong đó BGH: 3; HC: 3( có 1 hợp đồng); GVvăn hoá: 29; GV nhạc hoạ: 3 TPT: 1. So với chỉ tiêu năm học 2011-2012 thừa 1 giáo viên họa thiếu 1 GV văn hoá; thiếu 3 hành chính biên chế.
+ Trình độ đào tạo: Trình độ đạt trên chuẩn: 14 đạt tỷ lệ 38,9 % Đạt chuẩn: 22 đạt 61,1 %;
- Tổng số Đảng viên: 15 đạt tỷ lệ: 38,4 %; Số Đảng viên được kết nạp trong năm: 1
- Số CBGV tham gia Học tập đạt trên chuẩn: 7
- Số giáo viên vi phạm kỷ luật trong năm: 0
-Công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo và CBQL: được triển khai đúng quy định
- Triển khai đầy đủ các văn bản pháp quy như thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH, chuẩn hiệu trưởng
+ Sử dụng phân công CBGV,Nv hợp tình hợp lý, phù hợp với điều kiện, khả năng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV, sử dụng đúng người đúng việc
+ Kết quả làm việc của CBGV,NV được phát huy và có hiệu quả nhất định
+ tạo điều kiẹn cho giáo viên tìm các loại hình đào tọ để tiép tục đi học nâng chuản cho cán bộ giáo viên : đang theo học ĐH SP có 7 GV
+ Tập thể lãnh đạo nhà trường luôn quan lắng nghe ý kiến tham gia đóng góp của CBGV,NV để hiểu rõ điều kiện hoàn cảnh, những khó khăn vướng mắc của CBGV để động viên kịp thời giúp cho giáo viên an tâm công tác
- Công tác quy hoạch cán bộ: Làm đúng quy trình hướng dẫn
- Kết quả nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm: Mỗi giáo viên, CBQL đều có ít hất một sáng kiến đổi mới được áp dùng vào quản lý và giảng dạy trong năm. Có 2 sáng kiến cấp huyện
- Kết quả tham gia thi giáo viên giỏi:
+ Giáo viên giỏi cấp trường: 11 đạt 36,7 %
+ GVG cấp huyện: 7 đạt 23,3 %
- Việc thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đã ban hành: Thực hiện nghiêm túc không có sai phạm
- Đánh giá việc điều động, luân chuyển: công tác điều động luân chuyển CBGV, NV của cấp trên chưa đúng quy trình nên gây rất nhiều khó khăn về biên chế GV,NV của nhà trường, Điều động trưng tập bất kỳ lúc nào trong năm làm mất ổn đinh nhiệm vụ của giáo viên trong năm
Xếp loại, đánh giá CBGV,NV năm học 2011-2012
Tốt: 12 đạt tỷ lệ 33,3%
Khá: 20 đạt tỷ lệ 55,5%
TB: 4 đạt tỷ lệ 11,1%
- Những tồn tại, hạn chế:
+ Đội ngũ hành chính còn thiếu về số lượng cụ thể thiếu :2
+ Giáo viên văn hoá: thiếu: 1
5.Nhiệm vụ 5: Kết quả phát triển mạng lưới trường, lớp, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.
* Công tác phát triển:
- Tổng số lớp: 21 so với năm học trước giảm 0 lớp
Tổng số học sinh: 461 So với đầu năm giảm: 2 ( chuyển đi) So với KH giao đảm bảo kế hoạch; So với năm học trước giảm 6 em
- Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 94
- Lớp 2buổi/ngày: 10 lớp với 223 học sinh, so với kế hoạch giảm 9 lớp do thiếu giáo viên
- Số học sinh dân tộc: 8 em
-Kết quả duy trì sĩ số: 100%
- Số HS bỏ học hoặc không ra lớp: 0
*Kết quả thực hiện nhiệm vụ KCH, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:
- Tổng số phòng học: 21 Trong đó phòng KC: 13 phòng đạt tỷ lệ: 61,9 % Cấp 4 đã xuống cấp: 8 Phòng
- Số phòng xây mới trong năm học 2011: 6 phòng Trong đó phòng KC: 6 Phòng, đã hoàn thành và đưa vào sử dụng: 6 tổng kinh phí: trên 1 tỷ đồng (Do địa phương làm chủ đầu tư)
- Số phòng chức năng: 9
- Nhà công vụ giáo viên: 0
- Công trình vệ sinh: 4
Các công trình phụ trợ khác hiện có: Giếng nước nhà đẻ xe: 8; trong đó xây dựng mới trong năm: 1, kinh phí: trên 70 triệu
- Tổng số sách tham khảo: 1775 cuốn; Sách giáo khoa: 496 cuốn.
Sách mới bổ sung trong năm sách tham khảo và các sách truyện phục vụ cho học sinh đọc: 400 cuốn
Đồ dùng mua sắm tài sản dùng cho chuyên môn năm 2011- 2012: 50.498.700đ, chi nghiệp vụ chuyên môn: 40.936.200đ
Sửa chữa nâng cấp CSVC tổng kinh phí: 241.151.600đ
Số đồ dùng tự làm trong năm: 40 tranh, đĩa dạy học SGK, STK phục vụ cho giảng dạy, tư liệu CNTT, trang Web của đơn vị,....
- Kết quả công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nâng hạng trường: năm học 2011-2012 trường tự đánh giá nhà trường đạt 4 tiêu trí trường chuẩn còn 1 tiêu chí cần tăng cường tu sửa nâng cáp CSVC
- Tham mưu với địa phương hoàn thành nâng cấp CSVC vào tháng 10 để đảm bảo đạt chuẩn giai đoạn 2 vào tháng 12/2012
6.Về công tác thi đua khen thưởng;
Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả cao trong các phong trào và cuộc vận động của nhà trường
Đề nghị khen thưởng danh hiệu LĐTT: 19 đạt 53,8%
Đề nghị khen thưởng danh hiệu CSTĐ: 2 đạt 2,56%
Dề nghị UBND huyện khen: 2 đạt 10,2%
Đề nghị xét công nhận trường đạt danh hiệu tập thể LĐTT
Tổ LĐTT: 1 tổ 4,5
- Cá nhân điển hình tiên tiến trong các cuộc vận động và phong trào thi đua;
Nguyễn Thị oanh, Nguyễn Thị Tuyết, Nguyễn Thị Cúc A, Nguyễn Thị Nhung, Vũ Trí Đáng, Trương Văn Hoè, Trần Thị Phương....
+ Cá nhân tiêu biểu: 2 ( Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thị Oanh)
II. Đánh giá chung:
1. Thực hiện nhiệm vụ đã triển khai tốt, có hiệu quả.
Trường được Phòng GD đánh giá xếp thứ 7/37 trường trong toàn huyện
2. Tất cả các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học đều hoàn thành tốt
3. Nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm:
- Làm tốt trách nhiệm của người đứng đầu, BGH có trình độ, khả năng chuyên môn, có khả năng tổ chức, nhiệt tình quan tâm, trách nhiệm cao trong công việc
- Tập thể GV đoàn kết chấp hành tốt kỷ cương kỷ luật làm việc, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, nỗ lực phấn đấu vượt khó khăn, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, sáng tạo trong công việc được phân công hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
- Phối hợp tốt với Phụ huynh học sinh, các đoàn thể trong ngaòi nhà trường, địa phương
- Dân chủ công khai minh bạch trong các hoạt động giáo dục của nhà trường
- Đặt quyền lợi tập thể lên trên quyền lợi cá nhân
Nguyên nhân của tồn tại: Một số ít cán bộ Gv còn mang tính cá nhân cao hơn tính tập thể, một số ít CBGV,NV trong hành động, lời nói chưa mang tính xây dựng dẫn đến chưa khích lệ được những nhân tố tích cực,
ĐỀ NGHỊ:
- Với Địa phương:
Có giải pháp và chỉ đạo, tổ chức thực hiện sửa chữa và nâng cấp CSVC của nhà trường để đủ điều kiện đạt chuản về CSVC vào tháng 12/2012: nát nền phòng học, vôi ve lại tòn bộ các phòng học và phòng chức năng, Sửa chữa bàn ghế, cửa sổ phòng học, ngăn phòng chức năng để đảm bảo phòng chức năng còn thiếu
- Quan tâm động viên khen thưởng cho cán bộ giáo viên để nhằm khuyến khích và nâng cao chất lượng giáo dục
2. Đề nghị với Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Quan tâm hơn nữa về tư vấn giúp đỡ giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy
III. Xây dựng phương hướng tổng quát năm học 2012-2013:
- Phát triển lớp: Tổng số lớp: 20 lớp; lớp học 6 – 8 buổi: 11 lớp
+ Duy trì sĩ số học sinh: 100%
- Thực hiện Phổ cập giáo dục bậc TH: Đạt chuẩn về PCGDTHĐĐT tiếp tục bổ sung về tiêu chuẩn CSVC các phòng chức năng, GV dạy các môn tự chọn, chất lượng giáo dục phấn đấu đạt PCGDTH mức 2 vào năm 2013
- Tham gia tích cực các phong trào và các cuộc vận đông
- Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn cao hơn và thực chất hơn năm học trước
- Có kế hoạch cho năm 2013- 2014 trường có dạy tiếng anh cho học sinh từ lớp 3
- CSVC:
+ Tăng cường CSVC cho các khu và giữ vững tiêu chí đạt chuẩn mức 1giai đoạn 2 vào tháng 12/2012
- Trường phấn đấu và giữ vững danh hiệu đạt danh hiệu tập thể LĐTT/.
Để đạt chuẩn mức 1 giai đoạn 2 vào tháng 12 :
Nhà trường phát động tới tất cả CB,GV,NV cống hiến công sức, lòng nhiệt tình, ý tưởng sáng tạo trong thời gian hè để trường có thay đổi tích cực về bộ mặt cảnh quan, CSVC nhà trường. Mỗi giáo viên có trách nhiệm vận động phụ huynh học sinh vào cuộc ủng hộ công sức, vật chất tạo điều kiện tốt cho nhà trường
Lãnh đạo nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tham mưu có hiệu quả với địa phương để địa phương vào cuộc tích cực đầu tư kinh phí thực hiện nâng cấp về CSVC
|
|
HIỆU TRƯỞNG
NGUYỄN KIM LIÊN
|
Phan Thị Hà @ 09:56 06/09/2013
Số lượt xem: 198
Các ý kiến mới nhất